Mẫu số 03 xác nhận tình trạng nhà ở – Quy Trình xin xác nhận Như nào?

Mẫu số 03: Mẫu xác nhận tình trạng nhà ở ( xác nhận chưa có nhà ở) xác nhận các đối tượng thuộc các quy định tại khoản 4, 5, 6 và 7 của Điều 49 trong Luật Nhà ở (bao gồm các công dân Việt Nam đang công tác tại doanh nghiệp, cán bộ công an, cán bộ quân đội).

Mẫu số 03 xác nhận tình trạng chưa có nhà ở. Đây là mẫu đơn quan trọng nhất để xác định bạn có thuộc diện, đối tượng được mua nhà ở xã hội theo quy định. Dưới đây là mẫu đơn Bạn Tải về và điền thông tin và làm theo các bước hướng dẫn của thongtincanho.vn nhé!

Mẫu số 03 xác nhận tình trạng chưa có nhà ở
Mẫu số 03 xác nhận tình trạng chưa có nhà ở

Mẫu số 03. Mẫu xác nhận tình trạng nhà ở

Mẫu số 03. Mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở đối với đối tượng quy định tại Khoản 5, 6, 7 Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2021/TT-BXD ngày 16/8/2021 của Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–

MẪU GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐỐI TƯỢNG, THỰC TRẠNG NHÀ Ở

ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

TRONG VÀ NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP; SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN NGHIỆP VỤ,

HẠ SĨ QUAN CHUYÊN MÔN KĨ THUẬT, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP,

CÔNG NHÂN TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC CÔNG AN NHÂN DÂN VÀ

QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Kính gửi:

Họ và tên người đề nghị xác nhận:

CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân hoặc thẻ căn cước công dân) số

cấp ngày …/…/…….. tại

……………………………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ……………..…. Nơi làm việc: …………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện tại:

……………………………………………………………………………………………………

Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm trú) tại: ………………………………………

……………………………………..

Số thành viên trong hộ gia đình: người, bao gồm:

  1. Họ và tên: CMND số ……………….….là: …………

Nghề nghiệp ……………….Tên cơ quan (đơn vị) …………………………………………..

  1. Họ và tên: ……CMND số …………..…là: ….………

Nghề nghiệp ………………Tên cơ quan (đơn vị)

  1. Họ và tên: CMND số ……….………..…là: ….………

Nghề nghiệp ……………….Tên cơ quan (đơn vị) …………………………………………..

  1. Họ và tên: CMND số ……….………..…là: ….………

Nghề nghiệp ……………….Tên cơ quan (đơn vị) …………………………………………..

Là đối tượng:

Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ gia đình như sau:

– Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình
– Có nhà ở nhưng chật chội diện tích bình quân dưới 10m2 sàn/người
– Có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát (hư hỏng khung – tường, mái)
– Có đất ở tại địa phương nơi đăng ký thường trú và diện tích khuôn viên đất phù hợp với quy hoạch xây dựng theo quy định
– Có nhà ở nhưng thuộc diện bị giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất
– Có nhà ở gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn

– Khó khăn về nhà ở khác (ghi rõ nội dung)

Tôi và những người trong hộ gia đình cam kết chưa được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở, đất ở dưới bất cứ hình thức nào.

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.

…….. Ngày ………. tháng ………..năm ……….
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của cơ quan, đơn vị về đối tượng:

Ông/Bà…………

thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

(ký tên, đóng dấu)

Xác nhận của UBND cấp xã về thực trạng nhà ở:

Tình trạng nhà ở hiện tại của hộ gia đình ……………….

đúng như nội dung của người đề nghị

(ký tên, đóng dấu)

==>> Tải mẫu 03 TẠI ĐÂY Hồ sơ mua Himlam Thượng Thanh

Quy Trình các bước xin xác nhận thực trạng nhà ở (Mẫu 03)

1. Thủ tục: Xác nhận tình trạng nhà ở tại nơi đăng ký hộ khẩu:

– Xác nhận thực trạng nhà ở, Xác nhận chưa có nhà ở;

– Trình tự thực hiện:

Bước 1: – Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ theo quy định.( mẫu 03)

Bước 2: – Nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường –xã, thị trấn (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần).

– Cán bộ địa chính phường – xã, thị trấn kiểm tra tính đầy đủ

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cán bộ tiếp nhận viết biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: – Nhận kết quả giải quyết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND phường xã, thị trấn (trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần).
– Cách thức thực hiện: Trực tiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước
– Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
· Đơn xin xác nhận tình trạng nhà( mẫu đơn 03).
· Các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
– Thời hạn giải quyết:
· Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu;
· Trong trường hợp cần xác minh làm rõ thì ra biên nhận cho người dân và không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu.
– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân phường –xã, thị trấn.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận
– Lệ phí (nếu có): Tùy từng địa phương… đồng/trường hợp
– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm): Mẫu đơn xác nhận tình trạng nhà (Tùy theo nội dung của từng việc cụ thể mà có các mẫu đơn liên quan cần xác nhận).
– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Người đi xác nhận phải là chủ sở hữu nhà ở hoặc đất ở và phải có mặt để ký vào văn bản trước mặt người chứng thực.
– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
· Luật Nhà ở ngày 09/12/2005;
· Luật Cư trú ngày 29/11/2006;
· Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;
· Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
· Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính;
· Thông tư số 11/2008/TT-BCA C11 ngày 07/11/2005 của Bộ Công An về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 515/CP ngày 10/05/1997 và Nghị định 108/2005/NĐ-CP ngày 19/08/2005 về đăng ký và quản lý hộ khẩu;
· Chỉ thị số 21/2007/CT-UBND ngày 27/07/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về triển khai thực hiện Luật cư trú năm 2006 và các quy định của pháp luật đăng ký và quản lý cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
· Văn bản số 6332/SXD-CCQNĐ ngày 20/08/2007 của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí minh về việc xác nhận tình trạng nhà ở để lập thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh theo Luật cư trú.

Kết Lại:

Bài viết trên đã hướng dẫn bạn về Mẫu 03 Xác định thực trạng chưa có nhà ở, Mẫu đơn cần để đủ điều kiện đăng ký mua nhà ở xã hội Him Lam Thượng Thanh. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là rất quan trọng để có thể sở hữu một căn nhà ở xã hội ưng ý trong dự án này. Ngoài các hồ sơ cần thiết, bạn cũng cần lưu ý và tuân thủ đúng các quy định, thủ tục liên quan đến việc mua nhà ở xã hội để có thể hoàn tất thủ tục và sở hữu căn nhà mơ ước.

Nhà Ở Xã Hội Him Lam Thượng Thanh, quận Long Biên
Nhà Ở Xã Hội Him Lam Thượng Thanh, quận Long Biên

Him Lam Thượng Thanh đang thật sự thu hút sự quan tâm của nhiều khách hàng vì căn hộ tại đây được thiết kế đẹp và có giá cả phải chăng, phù hợp với người dân có mức thu nhập trung bình và thu nhập thấp. Nếu bạn muốn sở hữu một căn hộ tại HimLam Thượng Thanh, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký Xét duyệt mua nhà ở xã hội theo quy định.

Phòng Kinh Doanh HimLam Thượng Thanh

Liên hệ Hotline: 0903 62 8186
THÁNG 12